Thứ Bảy, 6 tháng 7, 2013

Mang thai tăng cân như thế nào là hợp lý

Bình thường khi mang thai bà mẹ cân nặng sẽ tăng
-Quý 1:tăng it thậm chí không tăng:0-2kg
-Quý 2:tăng nhiều nhất:5-6kg
-Quý 3: tăng 4-5kg
Tổng cộng :tăng 8-12kg trong thời kỳ mang thai

Thứ Sáu, 5 tháng 7, 2013

cơ chế rút lõm lồng ngưc ở trẻ sơ sinh

Theo t thì rút lõm lồng ngực là do cơ hoành hoạt động mạnh kết hợp với việc các xương sườn của trẻ còn mềm. Khi trẻ hít vào, cơ hoành sẽ co lại nên kéo 1/3 dưới thành ngực vào( vị trí bám của cơ hoành) nên 1/3 dưới ngực sẽ di động vào trong, 2/3 trên sẽ di động ra ngoài vì có không khí vào phổi, bụng trẻ di động ra ngoài vì cơ hoành ép xuống. Vì vậy có hình ảnh rút lõm lồng ngực.

Chẩn đoán và điều trị Đái Tháo Đường

Định nghĩa:
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh chuyển hoá đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối. Tình trạng tăng đường huyết lâu dài sẽ gây ra nhiều rối loạn chức năng ở các cơ quan, đặc biệt là các mạch máu lớn và mạch máu nhỏ.
Bệnh ĐTĐ được mô tả từ thời Cổ đại Ai Cập, cách đây hơn 3500 năm. Trong nhiều thập kỷ qua bệnh ĐTĐ được chẩn đoán dựa trên mức đường huyết đói hoặc đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucoz.

Bệnh án sỏi mật

Dưới đây là mẫu bệnh án sỏi mật cho các em sv tham khảo

I/ Hành chính:
1. Họ tên: Võ Thị T 2. Giới: Nữ 3.Tuổi: 55
4. Địa chỉ: Thôn 16- Nghi vạn- Nghi Lộc- Nghệ An. 5. Dân tộc: Kinh
6. Nghề Nghiệp: Kế toán BV 7.Ngày vào viện: 4/3/2012
8. Khi cần liên hệ cho: Con trai: X X X

Các hội chứng trên lâm sàng



Adamkiewicz (Adamkiewicz Albert, bác sỹ người Ba lan) Các dấu hiệu của tắc nghẽn động mạch thân nền gây thiếu máu hành  tủy: yếu hai chân kèm mất cảm giác chiếm ưu thế gây rối loạn cơ vòng (mất  trương lực hoặc co thắt; Nếu rất nặng thì có thể liệt mềm không hồi phục 2 chân  kèm mất cảm giác hoàn toàn.
Adams-Stokes (Adams Robert và Stokes William, các bác sỹ Ireland)(Còn gọi là hội chứng

Chẩn đoán và xử trí tắc ruột



Hội chứng tắc ruột

Tắc ruột là một hội chứng do ngừng lưu thông thông của hơi và dịch tiêu hoá trong lòng ruột gây ra. Tắc ruột do các cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn là tắc ruột cơ học, tắc ruột do ngừng nhu động của ruột là tắc ruột cơ năng hay tắc ruột do liệt ruột.

Hội chứng tắc mật-Y hà nội



Hội chứng tắc mật

Tắc mật là tình trạng tắc đường bài xuất mật ở trong hay ngoài gan làm mật ngấm vào máu, gây vàng da và niêm mạc. Khi có tắc mật vi khuẩn sẽ phát triển trong đường mật gây nhiễm khuẩn đường mật. Vi khuẩn có thể xấm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn máu, đây là giai đoạn rất nặng của tắc mật, nguy cơ tử vong cao. Tắc mật lâu ngày dẫn đến xơ hoá khoảng cửa, gây xơ gan mật.

Viêm thận bể thận cấp-chẩn đoán và xử trí

 Viêm thận bể thận cấp
1. ĐẠI CƯƠNG
Viêm thận bể thận cấp còn gọi là nhiễm khuẩn đường tiểu trên. Tình trạng viêm cấp tính ở đài, bể thận và nhu mô thận chủ yếu là do vi khuẩn theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản, đài bể thận và nhu mô thận. Vi khuẩn cũng có thể đến gây viêm bằng đường máu khi có nhiễm khuẩn huyết.
Thường gặp là vi khuẩn Gram (-).


2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Chẩn đoán xác định
-Lâm sàng
+Hội chứng bàng quang: đái buốt, đái dắt, đái máu, đái mủ cuối bãi. Tuy nhiên, hội chứng bàng quang có thể xuất hiện trước khi viêm thận bể thận cấp. Khi có viêm thận bể thận cấp thì triệu chứng viêm thận bể thận cấp thì triệu chứng viêm bàng quang đã đỡ làm bỏ qua chẩn đoán.
+Đau hông lưng: Thường đau 1 bên nhưng cũng có khi đau cả 2 bên. Đau âm ỉ nhưng cũng có thể đau nhiều. Dấu hiệu vỗ hông lưng dương tính là triệu chứng rất có giá trị, nhất là trong trường hợp chỉ đau một bên.
+Có thể khám thấy thận to, chạm thận bập bềnh thận (+).
+Triệu chứng toàn thân: sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn. Có thể có dấu hiệu mất nước do sốt hoặc sốc nhiễm khuẩn.
-Xét nghiệm nước tiểu
+Bạch cầu niệu nhiều (³104 bạch cầu/ml nước tiểu), có bạch cầu đa nhân thoái hoá.
+Vi khuẩn niệu ³ 105 /ml nước tiểu cấy. Loại vi khuẩn thường gặp tương tự như trong viêm bàng quang cấp.
+Có protein niệu nhưng thường < 1 gr/24h
-Xét nghiệm máu
+Bạch cầu máu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng
+Đôi khi có suy thận cấp: ure, creatinin huyết thanh tăng
+Cấy máu khi có sốt > 38,50 C có thể thấy (+)
-Siêu âm thận: Thận hơi to hơn bình thường, đài bể thận giãn có thể ít hoặc nhiều. Đôi khi thấy ổ viêm trong nhu mô thận, hoặc thấy nguyên nhân thuận lợi như sỏi, thận đa nang…
-X- quang: chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị nếu nghi ngờ có sỏi. Chỉ chụp UIV trong giai đoạn cấp khi nghi ngờ có nguyên nhân thận lợi gây tắc nghẽn đường bài xuất nước tiểu (tắc nghẽn niệu quản) mà cần phải có can thiệp ngoại khoa sớm.

2.2. Chẩn đoán thể bệnh
2.2.1. Thể viêm thận bể thận cấp điển hình, không biến chứng
Chẩn đoán dựa vào: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như đã mô tả ở trên. Bệnh nhân không có biến chứng nặng như sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, suy thận cấp. Cũng không có những nguyên nhân thuận lợi gây tắc đường bài niệu.

2.2.2. Thể viêm thận bể thận cấp có biến chứng
Có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm thận bể thận cấp. Có một trong các biến chứng sau:
Sốc nhiễm khuẩn: Mạch nhanh, huyết áp tụt, thiểu niệu… là một tình trạng cấp cứu nặng, cần được chẩn đoán và xử trí kịp thời.
-Nhiễm khuẩn huyết: vi khuẩn vào máu gây viêm ở các tổ chức cơ quan khác: bệnh nhân sốt cao, rét run, cấy máu chho kết quả dương tính. Cần điều trị tích cực tình trạng nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ viêm khác (gan, phổi, não…) để xử trí kịp thời.
-Suy thận cấp: hậu quả của tình trạng viêm nặng tại thận, tình trạng sốc nhiễm khuẩn… cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời.

2.2.3. Viêm thận bể thận cấp có nguyên nhân thuận lợi
-Có các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm thận bể thận cấp
-Có một trong các nguyên nhân thuận lợi sau:
+Các nguyên nhân gây tắc đường bài niệu: Sỏi thận - tiết niệu, u thận - tiết niệu, u bên ngoài đè ép vào niệu quản, u tiền liệt tuyến…
+Dị dạng thận, niệu quản
+Trào ngược bàng quang, niệu quản
+Các nguyên nhân khác: thận đa nang, đái tháo đường…
-Cần khám toàn diện, chụp bụng không chuẩn bị, chụp bàng quang ngược dòng, chụp UIV, chụp UPR, siêu âm thận - tiết niệu… tuỳ trường hợp để phát hiện nguyên nhân thuận lợi.

2.2.4. Viêm thận bể thận cấp ở phụ nữ có thai
-Có các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm thận bể thận cấp.
-Thường xảy ra ở 3 tháng cuối của thai kỳ: tình trạng giãn niệu quản do chèn ép và giảm nhu động của niệu quản là nguyên nhân thuận lợi để vi khuẩn dễ ngược lên từ bàng quang gây viêm thận bể thận cấp.
-Là nguyên nhân dễ dẫn đến xảy thai
-Cần chú ý: thận trọng khi sử dụng thuốc kháng sinh. Nhóm b- lactamin và Cephalosporin được ưu tiên sử dụng. Theo dõi tình trạng thận tiết niệu trên siêu âm. Không chụp X- quang nhất là trong 3 tháng đầu.

3. ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH
3.1. Điều trị chống nhiễm khuẩn
3.1.1. Nguyên tắc điêu trị
-Đủ liều, ít nhất là nên có một kháng sinh đường tiêm phối hợp với một ít kháng sinh đường uống trong giai đoạn có sốt.
-Cấy vi khuẩn niệu trước khi dùng kháng sinh. Trong khi chờ kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ, cần cho kháng sinh ngay. Nếu sau vài ba ngày điều trị, triệu chứng lâm sàng không bớt, sẽ chỉnh kháng sinh theo kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ.
-Thời gian dùng kháng sinh ít nhất là 2- 3 tuần lễ. Trong những trường hợp vi khuẩn đặc biệt như trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng hoặc ổ viêm khởi đầu từ tiền liệt tuyến kháng sinh có thể kéo dài 1 tháng hoặc hơn tuỳ từng trường hợp.
-Điều trị chống nhiễm khuẩn, đồng thời chú ý điều trị các biến chứng và nguyên nhân thuận lợi.

3.1.2. Điều trị cụ thể
Có thể có nhiều phác đồ điều trị. Ví dụ một số phác đồ sử dụng kháng sinh khi không có suy thận như sau:
vPhác đồ 1
-Ampicillin 1gr x 4- 6 lọ/ 24h tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần trong ngày.
-Gentamicin 120 mg/ 24h tiêm bắp, ngày 1 lần.
Ampicillin và Gentamicin được tiêm trong 7 ngày, sau đó chuyển dùng đường uống Amoxicillin 0,5 g x 6 viên/24h đơn độc hoặc phối hợp với Biseptol 0,48 g x 2 viên/24h cho đủ 14 ngày hoặc hơn tuỳ trường hợp.
Nghỉ kháng sinh 5 ngày, cấy lại vi khuẩn niệu (-), UIV không có tổn thương, coi như khỏi hẳn.
vPhác đồ 2
-Augmentin 1gr x 2 lọ/24h tiêm tĩnh mạch chậm 2- 3 phút, chia 2 lần trong 3- 5 ngày đầu có sốt. Sau đó chuyển uống, viên 625 mg x 3 viên/ ngày, chia 3 lần trong ngày, dùng đủ trong 2- 3 tuần lễ.
-Noroxin 400 mg x 2 viên/ 24h chia 2 lần trong ngày, phối hợp với Aumentin trong 7 ngày đầu.
Nghỉ kháng sinh 5 ngày, cấy lại vi khuẩn niệu.
vPhác đồ 3
-Amikacin 750 mg/24h uống chia 3 lần, phối hợp với Amikacin, sau đó tiếp tục uống kéo dài cho đủ 2- 3 tuần lễ.
Cấy lại vi khuẩn niệu sau khi dừng kháng sinh 5 ngày.
vPhác đồ 4
-Peflacine 400 mg x 2 lọ/ 24h pha mỗi lọ trong 200 ml glucoza đẳng trương truyền tĩnh mạch trong 60 phút, truyền 2 lần trong ngày, trong 5- 7 ngày đầu.
-Augmentin 625 mg x 3 viên/ 24h uống, chia 3 lần trong ngày, phối hợp với Peflacine, sau đó tiếp tục kéo dài cho đủ 2- 3 tuần lễ.
vCác phác đồ khác
-Nếu trường hợp bệnh không nặng (sốt không quá cao, không có nguyên nhân thuận lợi) có thể chỉ cần dùng một kháng sinh: đường tiêm trong giai đoạn đầu rồi. Chuyển uống trong giai đoạn sau, hoặc chỉ dùng đơn thuần đường uống, ví dụ:
+Pepflacine 400 x 2 lọ/24h chia 2 lần pha trong glucoza 5% truyền tĩnh mạch trong 3 ngày đầu có sốt, sau đó chuyển đường uống cho đủ 14 ngày.
+Hoặc Augmentin 625 mg x 3 viên/ 24h chia 2 lần trong ngày, uống đủ trong 2 tuần.
-Ở phụ nữ có thai: cần chú ý những kháng sinh có chống chỉ định cho thai nhi. Ưu tiên lựa chọn nhóm b lactamin và Cephalosporin.
Chú ý: Cần theo dõi kết quả cấy nước tiểu và tình trạng lâm sàng để có thể chỉnh kháng sinh trong trường hợp cần thiết.

3.2. Điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi
Điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi rất quan trọng. Có thể loại bỏ nguyên nhân thuận lợi ngay khi đang có viêm thận bể thận cấp nếu thấy thật sự cần thiết (tắc nghẽn niệu quản nhiều do sỏi, kèm theo tình trạng nhiễm khuẩn nặng do đến muộn, bể thận nhiều mủ…) hoặc sau khi viêm thận bể thận cấp dã ổn định.
-Tán sỏi hoặc mổ lấy sỏi
-Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật, phẫu thuật nội soi, hoặc đốt nhiệt laze…
-Phẫu thuật cắm lại niệu quản- bàng quang trong trường hợp trào ngược bàng quang, niệu quản nặng…

3.3. Các biện pháp điều trị chung
-Uống đủ nước: lượng nước tiểu trung bình đạt 2,0 lít/ 24h. Trong trường hợp cần thiết (sốt cao, mất nước) cần bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch.
-Giảm đau, giãn cơ trơn niệu quản khi có đau:
+Spasfon: 0,04g: 3- 6 viên/ 24h chia 3 lần khi đau, hoặc tiêm tĩnh mạch ống 4ml, 1 ống 1 lần, 1- 3 lần/ 24h.
+Visceralgin ống 5 ml, 1 ống 1 lần, 1- 2 ống/ 24h.
-Điều trị các triệu chứng và biến chứng khác:
+Giảm sốt
+Chống sốc nhiễm khuẩn
+Điều trị suy thận…

3.4. Phòng bệnh
-Cần uống đủ nước, lượng nước tiểu hàng ngày ít nhất 1,5 lít/24h, đi tiểu 4- 6 lần/24h.
-Điều trị sớm và đúng nhiễm khuẩn tiết niệu thấp (viêm bàng quang)
-Điều trị và loại bỏ các nguyên nhân thuận lợi.
Đảm bảo vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.

Hướng dẫn đọc công thức máu

Thực tế lâm sàng cho thấy, hầu hết khi mới học nội vòng 1, nhiều bạn nhìn vào công thức máu mà chưa hiểu hết các thông số của nó. Qua một thời gian tìm hiểu tài liệu từ các nguồn, mình viết bài này, hi vọng giúp đỡ được ít người

Dòng hồng cầu


• RBC (red blood cell) : là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu. Đơn vị T/l
• HGB: Nồng độ hemoglobin trong máu. Đơn vị tính bằng g/l hay g/dl (tương đương mg%), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.
• HCT - Hematocrit : dung tích hồng cầu, đây là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm.
• RDW: dải phân bố kích thước hồng cầu, đo độ thay đổi của kích thước và hình dạng hồng cầu. Giá trị này càng cao có nghĩa là kích thước của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11-15. Nếu để ý bạn sẽ thấy có một sơ đồ bên cạnh đó mà ở trục hoành có 2 giá trị 80 , 100 fl, và đồ thị hình parabol úp ngược – đây là đồ thị minh họa cho RDW
• Các chỉ số hồng cầu:
o MCV - thể tích trung bình hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-15lit)
Bình thường : 90+- 5 fl
MCV được tính bằng công thức: MCV = HCT / RBC. Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau:
Thiếu máu hồng cầu nhỏ - còn gọi là thiếu máu nhược sắc: khi MCV < 80 fl
Thiếu máu hồng cầu to – còn gọi là thiếu máu ưu sắc: khi MCV > 100 fl
Thiếu máu hồng cầu đẳng sắc : MCV bình thường
Lí giải: Hemoglobin là một protein, do vậy nó cũng gây ra áp lực keo bên trong tế bào hồng cầu, điều này làm tế bào trương to, màng hồng cầu căng ( trong ưu sắc), hay teo nhỏ, màng hồng cầu nhẽo ( trong nhược sắc). Còn thiếu máu đẳng sắc không ảnh hưởng đến chất lượng tế bào hồng cầu.

o MCH - số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là picogram (1 pg = 10-12g)

MCH được tính theo công thức: MCH = HGB / RBC
Bình thường : 30 +-3 pg.
Tăng trong thiếu máu ưu sắc, giảm trong thiếu máu nhược sắc, bình thường trong thiếu máu đẳng sắc. Điều này dễ hiểu, không cần giải thích dài.
o MCHC - nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (chú ý, không có “một”), đơn vị thường dùng là g/l

MCHC được tính theo công thức: MCHC = HGB / HCT = MCH / MCV.
Bình thường : 290 – 360 g/l. Thực tế không bao giờ tăng trên 360, vì khả năng bão hòa của hông cầu chỉ đến thế mà thôi.
Thiếu máu đẳng sắc hoặc ưu sắc: khi MCHC trong giá trị bình thường
Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 290g/l
Trong 3 chỉ số hồng cầu, chỉ số nào quan trọng nhất? MCH, MCV, MHCH? Câu hỏi này dành cho bạn.
Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:
Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:
• 130g/dl ở nam giới
• 120g/dl ở nữ giới
• 110g/dl ở người lớn tuổi
Sau đó, để xác định tính chất thiếu máu, ta dựa vào các chỉ số hồng cầu
- Đẳng sắc: 3 chỉ số bình thường
- Nhược sắc: giảm cả 3 chỉ số
- Ưu sắc: MCH,MCV tăng còn MCHC bình thường

Dòng bạch cầu

• WBC (white blood cell): là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu, được ký hiệu là Giá trị bình thường 5-9G/ l . Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính (ung thư máu - leucemie).
• Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Sự thay đổi tỷ lệ này cho nhiều ý nghĩa quan trọng.
o Bạch cầu trung tính: là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào (người ta còn gọi tên khác là “tiểu thực bào”), chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể.
Tăng trong: Nhiễm khuẩn cấp
Giảm trong: Nhiễm độc, hoặc nhiễm khuẩn cấp nặng (lúc này độc tố vi khuẩn ức chế, tiêu diệt lại tế bào bạch cầu)
o Bạch cầu đa nhân ái toan: khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bù lại, trong bào tương của chúng có các hạt bắt màu acid và men histaminase, người ta chưa hiểu rõ cơ chế hoạt động nhưng cho rằng chúng có vai trò trong ức chế quá trình viêm.
Tăng cao : nhiễm ký sinh trùng,. bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da...
Giảm: Giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn cấp hay dị ứng. Vì giai đoạn này bạch cầu
ái toan hoạt động mạnh nhưng chưa được sản sinh bù đắp nên giảm.
Nói chung giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn bạch cầu ái toan sẽ giảm, sau đó sẽ hồi phục lại bình thường. Nếu bệnh nhân nhiễm kí sinh trùng hay dị ứng thì sẽ tăng vào thời điểm sau.
o Bạch cầu đa nhân ái kiềm: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.
o Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn...
o Lympho bào: đây là những tế bào có khả năng đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu.
Tăng tuyệt đối trong nhiễm khuẩn mạn, nhiễm virus cấp
Giảm tương đối trong nhiễm khuẩn cấp ( do bạch cầu đa nhân tăng tuyệt đối trong khi số lượng tuyệt đối của lympho có thể bình thường hoặc giảm nhẹ)
Giảm tuyệt đối trong một số bệnh về máu hoặc nhiễm độc...
Có thể hình dung như sau: Khi cơ thể nhiễm khuẩn (đóng vai trò kháng nguyên lạ với cơ thể, xâm nhập vào cơ thể với mục đích xấu), phản ứng đầu tiên là đáp trả bằng đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu ( lính thường trực – bạch cầu đa nhân). Sau một thời gian chiến đấu, một số bạch cầu bắt được vi khuẩn và đem về sau “chiến tuyến” trình diện kháng nguyên cho cơ quan lympho (đóng vai trò kích thích miễn dịch đặc hiệu). Sau một hồi tra tấn, hay tra khảo gì đó, cuối cùng ta biết được đặc điểm, tính chất, đường hành quân của địch... lúc này các lymphocyte mới thực hiện nhiệm vụ đào tạo, chuẩn bị vật chất phù hợp với trận đánh tổng lực để tiêu diệt triệt để đối tượng kia. Cuối cùng, người thu dọn chiến trường là các đại thực bào, sau khi lật từng cái xác, thu gom, tổng hợp kết quả trận đánh, biết thêm thông tin về địch, lại tiếp tục trình diện kháng nguyên (mức độ cao và phức tạp hơn) cho tuyến sau... cứ thế quá trình đáp ứng miễn dịch ngày càng được củng cố.
Nói đến bạch cầu là nói đến chỉ số chuyển nhân
Chỉ số chuyển nhân là chỉ số tương quan giữa bạch cầu non và bạch cầu trưởng thành trong máu ngoại vi được biểu hiện bằng công thức sau
CSCN = (Tuỷ bào + Hậu tuỷ bào + Bạch cầu đũa)/Bạch cầu đa nhân E,B,N = 0,03 – 0,08
Ý nghĩa
- CSCN chuyển trái (> 0,08): Đây là biểu hiện tăng sinh của các tế bào trẻ do tuỷ xương bị kích thích tăng hoạt động để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
• Chuyển trái vừa phải: CSCN = 0,08 – 0,25 , các tế bào trẻ tăng vừa phải thường tăng bạch cầu đũa. Mức độ nhiễm khuẩn không nặng lắm và chức năng tuỷ xương hoạt động tốt.
• Chuyển trái mạnh: Khi CSCN = 0,25 – 0,5 do tế bào trẻ tăng mạnh , máu ngoại vi xuất hiện nhiều bạch đũa, có thể cả hậu tuỷ bào và tuỷ bào. Thường là nhiễm khuẩn nặng, chức năng tuỷ bị rối loạn, khả năng biệt hoá của tế bào giảm.
• Chuyển trái rất mạnh: CSCN = >0,5 , thường là bệnh của cơ quan tạo máu, khả năng biệt hoá của tuỷ xương bị rối loạn.
- CSCN chuyển phải (< 0,03)
• Giảm dưới 0,02 thường rất ít hay không có bạch cầu đũa, là biểu hiện của tuỷ xương bị ức chế.


Dòng tiểu cầu

• PLT: cho biết số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu cầu bình thường là 150-300G/l máu. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100G/l máu thì nguy cơ xuất huyết tăng lên.
• Thể tích trung bình tiểu cầu: MPV - cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị bình thường từ 7,5-11,5 fl
• Tương tự như hồng cầu, cũng có PDW...

hướng dẫn xem bóng đá bằng sopcast

Bước 1: Tải Sopcast về và tiến hành cài đặt bình thường.
Chú Ý: Tắt tất cả các trình duyệt trước khi cài đặt ( IE, FireFox, Chrome ...)
Download Sopcast tại:

http://www.ziddu.com/download/15723659/SopCast.zip.html

từ điển y khoa

Từ điển y học Anh Việt
MEDIC 2.7
Chương trình MeDic 2.7 là bản nâng cấp của chương trình MeDic 2.0, tích hợp thêm phần tra dịch Anh-Việt và Việt-Anh các thuật ngữ y học cũng như các từ Anh ngữ thông dụng thường gặp theo kỹ thuật BiText.
Đây là phiên bản miễn phí tác giả viết tặng cộng đồng.
Phải cài đặt MeDic 2.0 trước khi cài đặt MeDic 2.7 Upgrade. Đóng chương trình MeDic 2.0 nếu đang mở chương trình này. Nhấn chuột kép vào trình cài đặt MeDicUpgradeSetup.exe . Thực hiện các bước theo hướng dẫn của trình cài đặt.
MEDIC 2.0
Chương trình MeDic 2.0 For Win hỗ trợ việc tra dịch Anh ngữ – Việt ngữ các thuật ngữ về y học cũng như các từ Anh ngữ thông dụng thường gặp.
MeDic 2.0 là phần mềm miễn phí do BS Bảo Phi viết tặng cộng đồng.
MeDic 2.0 For Win được sử dụng trên hệ điều hành Windows. Chương trình soạn thảo theo hướng mở . Gồm tự điển Y học Anh Việt có khoảng 65.000 từ thường gặp , và tự điển Anh Việt thông dụng có khoảng 100.000 từ . Hỗ trợ việc thêm từ , xoá từ , sửa từ trong từ điển, cũng như lưu giữ các từ đã tra cứu cần xem lại .Hổ trợ Unicode
Chương trình sử dụng Text to Speech engine để nghe phát âm các từ Anh ngữ trong tự điển cũng như nghe phát âm các đoạn văn bản tiếng Anh được chọn trong các ứng dụng khác đang mở
MeDic 2.0 For Win có chức năng Autolook giúp việc tra cứu nhanh nghĩa của các từ tiếng Anh trong những văn bản dạng text, word document , html …Có thể Copy nghĩa của từ được tra vào Clipboard với mã Unicode hoặc mã VNI, mã ABC để sử dụng cho ứng dụng khác .
Ngoài ra chương trình còn tích hợp chức năng phát nhạc nền để thư giản trong lúc làm việc
Link download :http://ouo.io/g8JbQS

Hướng dẫn đăng ký mở tài khoản PayPal

PAYPAL – VÍ ĐIỆN TỬ VỚI SỨC ẢNH HƯỞNG TOÀN CẦU

PAYPAL LÀ GÌ?
PayPal là một cổng thanh toán trực tuyến nhằm hỗ trợ cho việc thanh toán, chuyển tiền qua mạng internet. PayPal như một trung gian trong quá trình giao dịch của bạn. Có một tài khoản PayPal, bạn có thể chuyển tiền vào tài khoản này để thanh toán online hoặc rút tiền từ về tài khoản ngân hàng của mình dễ dàng.

Hướng dẫn kiếm tiền bằng youtube

Paid2YouTube cho phép bạn kiếm tiền bằng cách xem video trên Youtube. Website đã hoạt động được hơn một năm và rất uy tín, mình đã đăng ký và tìm hiểu về Paid2YouTube từ rất lâu nhưng giờ mới tham gia kiếm tiền trở lại. Hình thức kiếm tiền tại Paid2YouTube chủ yếu là click và xem video cũng tương tự ptc, sau đây là một số thông tin:

Bài Giảng Ngoại khoa cho sinh viên y4_Đại Học Y Hà Nội

Dưới đây là link bài giảng Ngoại của trường Đại Học Y Hà Nội mà a sưu tầm được, nay share cho các em tham khao:
- Gãy cẳng chân: http://ouo.io/Bc6Gt
- Gãy cổ xương đùi: http://ouo.io/Q7PGY

Cách kiếm tiền với 20dollar2surf

Hôm nay tôi post bài hướng dẫn này để giới thiệu thêm cho bạn một trang kiếm tiền online nhằm nâng cao thêm thu nhập, nếu như
DonkeyMails là trang kiếm tiền chính từ việc đọc thư và đăng ký kiếm tiền thì Hãy đăng ký 20dollars2surf ngay hôm nay bạn nhé !

Thứ Hai, 24 tháng 6, 2013

Đề thi bác sĩ nội trú sản khoa



Đề thi môn Giải phẫu kỳ thi tuyển sinh BSNT 37 dhyhn-180 phút
1. Mô tả hệ thống dẫn truyền của tim,các động mạch vành
2. Vẽ thiết đồ đứng dọc của túi mạc nối. Kể tên các đường vào.
3. TK trụ:nguyên ủy,đường đi liên quan,phân nhánh,áp dụng
4. Tĩnh mạch cảnh ngoài, tĩnh mạch cảnh trong:nguyên ủy,đường đi,liên quan.
5. So sánh hệ TK giao cảm và đối giao cảm.
6. TK ngồi:nguyên ủy,đường đi,liên quan,chi phối